
1. Về chính sách cho vay giải quyết việc làm
1.1. Về mục đích, nguồn vốn cho vay
- Mục đích: Nhà nước thực hiện tín dụng chính sách để hỗ trợ tạo việc làm, duy trì, mở rộng việc làm và hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng thông qua Ngân hàng Chính sách xã hội từ nguồn vốn cho vay giải quyết việc làm.
- Nguồn vốn cho vay giải quyết việc làm, gồm:
+ Ngân sách trung ương cấp cho Ngân hàng Chính sách xã hội;
+ Ngân sách địa phương ủy thác cho Ngân hàng Chính sách xã hội;
+ Nguồn huy động của Ngân hàng Chính sách xã hội được ngân sách nhà nước cấp bù chênh lệch lãi suất và phí quản lý;
+ Nguồn vốn tổ chức, cá nhân ủy thác cho Ngân hàng Chính sách xã hội.
1.2. Chính sách cho vay hỗ trợ tạo việc làm, duy trì, mở rộng việc làm
1.2.1. Đối tượng vay vốn
- Doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh (sau đây gọi chung là cơ sở sản xuất, kinh doanh);
- Người lao động.
Trong đó, đối tượng được ưu tiên vay vốn hỗ trợ tạo việc làm, duy trì, mở rộng việc làm với mức lãi suất thấp hơn bao gồm:
- Cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng nhiều lao động là người khuyết tật, người dân tộc thiểu số, người đã chấp hành xong án phạt tù, người đã chấp hành xong quyết định đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, người đã chấp hành xong quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc;
- Người lao động là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo;
- Người lao động là người dân tộc Kinh thuộc hộ nghèo đang sinh sống tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ;
- Người lao động là người khuyết tật; người lao động trong hộ gia đình đang trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật đặc biệt nặng; người lao động nhận nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật đặc biệt nặng;
- Đối tượng khác do Chính phủ quyết định căn cứ tình hình kinh tế - xã hội và yêu cầu cho vay vốn giải quyết việc làm.
* Đối với nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác cho Ngân hàng Chính sách xã hội, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định các đối tượng khác được vay vốn với mức lãi suất thấp hơn ngoài các đối tượng ưu tiên nêu trên.
1.2.2. Điều kiện vay vốn
- Đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh:
+ Có phương án sử dụng vốn vay khả thi phù hợp với ngành, nghề sản xuất, kinh doanh nhằm hỗ trợ tạo việc làm, duy trì, mở rộng việc làm;
+ Thực hiện bảo đảm tiền vay theo quy định của pháp luật.
- Đối với người lao động:
+ Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
+ Có phương án sử dụng vốn vay để tạo việc làm, duy trì, mở rộng việc làm.
1.2.3. Mức vay
- Mức vay tối đa:
+ Đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh, mức vay tối đa là 10 tỷ đồng và không quá 200 triệu đồng cho 01 người lao động được hỗ trợ tạo việc làm, duy trì, mở rộng việc làm.
+ Đối với người lao động, mức vay tối đa là 200 triệu đồng.
* Trường hợp điều kiện kinh tế - xã hội địa phương bảo đảm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định mức vay tối đa cao hơn mức vay nêu trên đối với nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác cho Ngân hàng Chính sách xã hội.
- Mức vay cụ thể: Căn cứ vào nguồn vốn, khả năng trả nợ của đối tượng vay vốn, Ngân hàng Chính sách xã hội thoả thuận thống nhất với đối tượng vay vốn để xem xét, quyết định mức vay cụ thể.
1.2.4. Thời hạn vay vốn
- Thời hạn vay vốn tối đa là 120 tháng.
- Thời hạn vay vốn cụ thể do Ngân hàng Chính sách xã hội xem xét căn cứ vào nguồn vốn, khả năng trả nợ của đối tượng vay vốn để thỏa thuận với đối tượng vay vốn.
1.2.5. Lãi suất vay vốn
- Lãi suất vay vốn bằng 127% lãi suất vay vốn đối với hộ nghèo theo từng thời kỳ do Thủ tướng Chính phủ quy định.
- Đối với đối tượng ưu tiên: lãi suất vay vốn bằng lãi suất vay vốn đối với hộ nghèo theo từng thời kỳ do Thủ tướng Chính phủ quy định.
- Lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất vay vốn.
1.2.6. Điều kiện bảo đảm tiền vay
Đối với mức vay trên 200 triệu đồng, cơ sở sản xuất, kinh doanh phải thực hiện bảo đảm tiền vay theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Ngân hàng Chính sách xã hội về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ.
Trường hợp điều kiện kinh tế - xã hội địa phương bảo đảm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định mức vay phải thực hiện bảo đảm tiền vay cao hơn mức vay nêu trên đối với nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác cho Ngân hàng Chính sách xã hội.
1.2.7. Hồ sơ vay vốn
a) Đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh
- Phương án sử dụng vốn vay theo mẫu do Ngân hàng Chính sách xã hội ban hành (Mẫu số 02/GQVL kèm theo Hướng dẫn số 11055/HD-NHCS ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Ngân hàng Chính sách Xã hội Hướng dẫn nghiệp vụ cho vay hỗ trợ tạo việc làm, duy trì, mở rộng việc làm).
- Giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng vay vốn với mức lãi suất thấp hơn, bao gồm:
+ Danh sách người lao động của cơ sở sản xuất, kinh doanh theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định số 338/2025/NĐ-CP, trong đó ghi rõ người lao động thuộc các trường hợp: người khuyết tật, người dân tộc thiểu số, người đã chấp hành xong án phạt tù, người đã chấp hành xong quyết định đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, người đã chấp hành xong quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc;
+ Bản sao giấy tờ chứng minh đối tượng ưu tiên: Giấy xác nhận khuyết tật đối với người lao động là người khuyết tật; Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền cấp chứng minh thông tin về dân tộc hoặc bản chụp thông tin về dân tộc tại tài khoản định danh điện tử mức độ 02 đối với người lao động là người dân tộc thiểu số; Giấy chứng nhận chấp hành xong án phạt tù đối với người lao động là người đã chấp hành xong án phạt tù; Giấy chứng nhận chấp hành xong quyết định đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc đối với người lao động là người đã chấp hành xong quyết định đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc; Giấy chứng nhận chấp hành xong quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với người lao động là người đã chấp hành xong quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.
- Giấy tờ liên quan đến tài sản bảo đảm đối với mức vay trên 200 triệu đồng.
b) Đối với người lao động
- Phương án sử dụng vốn vay theo mẫu do Ngân hàng Chính sách xã hội ban hành (Mẫu số 02/GQVL kèm theo Hướng dẫn số 11055/HD-NHCS ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Ngân hàng Chính sách Xã hội Hướng dẫn nghiệp vụ cho vay hỗ trợ tạo việc làm, duy trì, mở rộng việc làm).
- Giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng vay vốn với mức lãi suất thấp hơn là bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu của một trong các giấy tờ sau:
+ Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền cấp chứng minh thông tin về dân tộc, cư trú và giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền cấp chứng minh thuộc hộ nghèo đối với người lao động thuộc đối tượng vay vốn với mức lãi suất thấp hơn theo quy định tại điểm b, điểm c khoản 3 Điều 9 Luật số 74/2025/QH15. Trường hợp người lao động có tài khoản định danh điện tử mức độ 02, người tiếp nhận hồ sơ vay vốn đối chiếu và xác nhận thông tin về dân tộc, cư trú của người lao động theo hướng dẫn của Ngân hàng Chính sách xã hội;
+ Giấy xác nhận khuyết tật đối với người lao động là người khuyết tật;
+ Giấy xác nhận khuyết tật hoặc quyết định hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng hằng tháng người khuyết tật đặc biệt nặng; giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền cấp chứng minh thông tin về thành viên hộ gia đình, cư trú đối với người lao động trong hộ gia đình đang trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật đặc biệt nặng. Trường hợp người lao động có tài khoản định danh điện tử mức độ 02, người tiếp nhận hồ sơ vay vốn đối chiếu và xác nhận thông tin về thành viên hộ gia đình, cư trú theo hướng dẫn của Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Quyết định hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng hằng tháng người khuyết tật đặc biệt nặng hoặc quyết định nhận chăm sóc, nuôi dưỡng người khuyết tật đặc biệt nặng đối với người lao động nhận nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật đặc biệt nặng.
1.2.8. Thủ tục giải quyết vay vốn, xử lý nợ bị rủi ro
- Đối tượng vay vốn có nhu cầu vay vốn hỗ trợ tạo việc làm, duy trì, mở rộng việc làm nộp hồ sơ vay vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội.
- Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ vay vốn, Ngân hàng Chính sách xã hội thông báo kết quả phê duyệt cho vay. Ngân hàng Chính sách xã hội hướng dẫn chi tiết về hồ sơ vay vốn, thủ tục cho vay hỗ trợ tạo việc làm, duy trì, mở rộng việc làm đảm bảo thuận lợi, linh hoạt.
- Việc xử lý nợ bị rủi ro đối với khoản vay vốn hỗ trợ tạo việc làm, duy trì, mở rộng việc làm thực hiện theo quy định về xử lý nợ bị rủi ro tại Ngân hàng Chính sách xã hội.
1.3. Chính sách cho vay hỗ trợ đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
1.3.1. Đối tượng vay vốn
- Người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
Trong đó, đối tượng được ưu tiên vay vốn hỗ trợ đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng với mức lãi suất thấp hơn bao gồm:
- Người lao động là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo;
- Người lao động là người dân tộc Kinh thuộc hộ nghèo đang sinh sống tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ;
- Đối tượng khác do Chính phủ quyết định căn cứ tình hình kinh tế - xã hội và yêu cầu cho vay vốn giải quyết việc làm.
* Đối với nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác cho Ngân hàng Chính sách xã hội, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định các đối tượng khác được vay vốn với mức lãi suất thấp hơn ngoài các đối tượng nêu trên.
1.3.2. Điều kiện vay vốn
- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
- Đã ký kết hợp đồng với doanh nghiệp dịch vụ, đơn vị sự nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng theo quy định của pháp luật;
- Thực hiện bảo đảm tiền vay theo quy định pháp luật.
1.3.3. Mức vay
- Mức vay tối đa: 100% tổng chi phí người lao động phải trả trước khi đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài ký kết giữa người lao động và doanh nghiệp dịch vụ, đơn vị sự nghiệp, không bao gồm các khoản chi đã được ngân sách nhà nước hỗ trợ theo quy định tại Chương VI Nghị định số 338/2025/NĐ-CP.
- Mức vay cụ thể: Căn cứ vào nguồn vốn, tổng chi phí người lao động phải trả trước khi đi làm việc ở nước ngoài, các khoản chi đã được ngân sách nhà nước hỗ trợ kê khai tại hồ sơ vay vốn và khả năng trả nợ của đối tượng vay vốn, Ngân hàng Chính sách xã hội thoả thuận thống nhất với đối tượng vay vốn để xem xét, quyết định mức vay cụ thể.
1.3.4. Điều kiện bảo đảm tiền vay
Đối với mức vay trên 200 triệu đồng, người lao động vay vốn phải thực hiện bảo đảm tiền vay theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Ngân hàng Chính sách xã hội về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ.
Trường hợp điều kiện kinh tế - xã hội địa phương bảo đảm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định mức vay phải thực hiện bảo đảm tiền vay cao hơn mức vay nêu trên đối với nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác cho Ngân hàng Chính sách xã hội.
1.3.5. Thời hạn vay vốn
Thời hạn vay vốn tối đa bằng thời hạn hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài, không bao gồm thời gian gia hạn hợp đồng.
1.3.6. Lãi suất vay vốn
- Lãi suất vay vốn bằng 127% lãi suất vay vốn đối với hộ nghèo theo từng thời kỳ do Thủ tướng Chính phủ quy định.
- Đối với đối tượng ưu tiên: lãi suất vay vốn bằng lãi suất vay vốn đối với hộ nghèo theo từng thời kỳ do Thủ tướng Chính phủ quy định.
- Lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất vay vốn.
1.3.7. Hồ sơ vay vốn
- Giấy đề nghị vay vốn theo mẫu do Ngân hàng Chính sách xã hội ban hành (Mẫu số 01/LĐNN kèm theo Hướng dẫn số 11068/HD-NHCS ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Ngân hàng Chính sách xã hội Hướng dẫn nghiệp vụ cho vay hỗ trợ đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng).
- Giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng vay vốn với mức lãi suất thấp hơn theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 4 Điều 9 Luật số 74/2025/QH15 (nếu có) bao gồm bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu của các loại giấy tờ sau:
+ Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền cấp chứng minh thông tin về dân tộc, cư trú. Trường hợp người lao động có tài khoản định danh điện tử mức độ 02, người tiếp nhận hồ sơ vay vốn đối chiếu và xác nhận thông tin về dân tộc, cư trú của người lao động theo hướng dẫn của Ngân hàng Chính sách xã hội;
+ Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền cấp chứng minh thuộc hộ nghèo.
- Bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu của hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài đã ký kết giữa người lao động và doanh nghiệp dịch vụ, đơn vị sự nghiệp.
- Bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu của hộ chiếu còn thời hạn của người lao động.
- Các giấy tờ có liên quan đến tài sản bảo đảm đối với mức vay trên 200 triệu đồng.
- Bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng tại thời điểm nộp hồ sơ (nếu có).
1.3.8. Thủ tục giải quyết vay vốn, xử lý nợ bị rủi ro
- Người lao động có nhu cầu vay vốn hỗ trợ đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng nộp hồ sơ vay vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội.
- Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ vay vốn, Ngân hàng Chính sách xã hội thông báo kết quả phê duyệt cho vay. Ngân hàng Chính sách xã hội hướng dẫn chi tiết về hồ sơ vay vốn, thủ tục cho vay hỗ trợ đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng đảm bảo thuận lợi, linh hoạt.
- Việc xử lý nợ bị rủi ro đối với khoản vay vốn hỗ trợ đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng thực hiện theo quy định về xử lý nợ bị rủi ro tại Ngân hàng Chính sách xã hội.
2. Về tổ chức thực hiện chính sách cho vay giải quyết việc làm
Căn cứ vào tình hình thực tiễn của địa phương, chức năng, nhiệm vụ và hoạt động của cơ quan, đơn vị, đề nghị tập trung tuyên truyền việc tổ chức thực hiện chính sách cho vay giải quyết việc làm tập trung vào một số nội dung chính như sau:
- Việc tổ chức thực hiện chính sách cho vay giải quyết việc làm của Ngân hàng Chính sách xã hội từ Trung ương tới tỉnh, xã, địa bàn.
- Các mô hình, điển hình cho vay hỗ trợ tạo, duy trì, mở rộng việc làm hiệu quả, cho vay đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng góp phần giải quyết nhiều việc làm, nâng cao thu nhập, đảm bảo an sinh xã hội.
- Tuyên truyền về quyền lợi, trách nhiệm và nghĩa vụ của đối tượng tham gia, thụ hưởng chính sách.
- Tuyên truyền về vai trò, hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác từ Ngân hàng Chính sách xã hội trong tổ chức thực hiện chính sách cho vay giải quyết việc làm.
Tác giả: Phòng VHXH xã Xuân Phú
Những tin mới hơn
Những tin cũ hơn
Kỷ niệm 79 năm Ngày Thương binh liệt sĩ (27/7/1947-27/7/2026)
SỐT XUẤT HUYẾT VÀ CÁC BIỆN PHÁP CHỦ ĐỘNG PHÒNG CHỐNG
PHÒNG CHỐNG BỆNH DỊCH TẢ LỢN CHÂU PHI: TRIỆU CHỨNG VÀ CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG
TIẾNG NÓI TỪ HỘI THẢO KHOA HỌC: ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ GÓP Ý VĂN KIỆN ĐẠI HỘI ĐẢNG BỘ XÃ XUÂN PHÚ, LẦN THỨ I, NHIỆM KỲ 2025–2030
TỪ NGÀY 15/12/2025 VỀ VIỆC HÁT KARAOKE GÂY MẤT TRẬT TỰ CÔNG CỘNG SẼ BỊ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Giữ gìn Lễ hội Sayangva – Nét đẹp văn hóa của đồng bào Chơ Ro trong tình hình mới
THÔNG BÁO VỀ VIỆC NỘP GIẤY XÁC NHẬN HỌC SINH, SINH VIÊN ĐỂ TẠM HOÃN NGHĨA VỤ QUÂN SỰ NĂM 2026
THỦ TỤC VỀ AN TOÀN THỰC PHẨM Đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực Công thương
TUYÊN TRUYỀN CÁC QUY ĐỊNH VỀ PHÒNG BỆNH DẠI
CÔNG BỐ NGHỊ QUYẾT SỐ 39/2025/NQ-HĐND NGÀY 10/12/2025 CỦA HĐND TỈNH ĐỒNG NAI